ADS

15 bài tập sinh (trích từ đề thi thử của Sở Giáo Dục TPHCM năm 2015)

Câu 1: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen , thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F2. Lấy ngẫu nhiên 1 cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là:
A. 1/36      
B. 1/12           
C. 3/16           
D. 1/9
Câu 2: Cho biết A quy định hạt tròn, alen a quy định hạt dài, B quy đinh hạt chín sớm; alen lặn b quy định hạt chín muộn. Hai gen này thuộc cùng một nhóm gen liên kết. TIến hành cho các cây hạt trong, chín sớm tự thụ phấn, thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau, trong đó 240 cây hạt tròn chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn sinh noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) ở các cây đem lai:
A. Ab/aB, f = 20%     
B. AB/ab, f = 20%     
C. AB/ab, f = 40%     
D. Ab/aB, f = 40%.
Câu 3:  Xét 1 gen có 2 alen A và a của một quần thể động vật, trong đó A quy định lông đen, a quy định lông trắng và kiểu gen Aa biểu hiện tính trạng lông khoang sau 3 thế hệ ngẫu phối, người ta thấy rằng trong quần thể, số cá thể lông khoang nhiều gấp 6 lần số cá thể lông trắng. Tần số các alen A và a lần lượt là:
A. 0,8 và 0,2  
B. 0, 75 và 0,25          
C. 0,55 và 0,45           
D. 0,65 và 0,35
Câu 4: Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen là 0.2 BB: 0,4 Bb : 0,4 bb . Biết rằng các cá thể có kiểu gen BB không có khả năng sinh sản .Tần số kiểu gen đồng hợp trộithế hệ tự phối thứ nhất là:
A. 0.25           
B. 0.125         
C. 0.22           
D . 0.04
Câu 5: Một loàibộ NST 2n = 14 .Ở lần nguyên phân đầu tiên của một hợp tử lưỡng bội có 2 NST kép không phân li. những lần nguyên phân sau, các cặp NST phân li bình thường .Số NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể này
A. Tất cả các tế bào đều có 16 NST
B. Có tế bào có 12 NST các tế bào còn lại16NST
C. Có tế bào có 12 NST , các tế bào còn lại có 14 NST
D. Tất cả các tế bào có 14 NST
Câu 6: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật bậc dinh dưỡng bậc 2 so với sinh vật sản xuất :
Sinh vật sản xuất ( 2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 ( 1,2. 104 calo) →sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 ) calo →sinh vật tiêu thụ bậc 3(0.5. 102 calo)
A. 45.5%        
B. 0.57%         
C. 0.92%           
D. 0.0052%
Câu 7: Bệnh màu đỏ lục ở người liên kết với giới tính .Một quần thể người có 50 phụ nữ và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị màu đỏ lục .Tính tỉ lệ số người phụ nữ bình thường mang gen bị bệnh trong số những người phụ nữ
A. 7.58%        
B. 7.78%        
C. 7.48%        
D. 7.68%
Câu 8: người các kiểu gen quy định nhóm máu : IA IA, IA IO quy định máu A; IB IB, IB IO quy định máu B; IA IB quy định máu AB; IO IO quy định máu O. 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Kiểu gen, kiểu hình 2 anh em sinh đôi nói trên là
A. IA IB (máu AB)      
B. IB IB hoặc IB IO (máu B)
C. IO IO máu O           
D. IA IA hoặc IA IO ( máu A)
Câu 9: Trong một giống thỏ, các alen quy đinh màu lông có mối quan hệ trội lặn như sau: C (xám) > cn  (nâu) > cv (vàng) > c (trắng). Người ta lai thỏ lông xám với thỏ lông vàng thu được đời con 50% thỏ lông xám 50% thỏ lông vàng. Phép lai nào dưới đây cho kểt quà như vậy?
1. Ccv x cvcv     
2. Cc x cvc      
3. Ccn x cvc     
4. Cc x cvcv       
5. Ccn x cvcv.
A. 2,3,4          
B. 1,2,4          
C. 1,4 
D. 2,3,5
Câu 10: phép lai: đực AaBb x cái AaBB. Nếu trong quá trình giảm phân của cơ thể đực 8% số tế bào chứa cặp NST  mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Có 14% số tế bào của cơ thể cái có cặp NST mang gen BB không phân li trong giảm phản I, giảm phân II bình thường. đời con loại hợp tử thể ba kép chiếm tỉ lệ
A. 2% 
B. 7% 
C. 16%
D.0.28%
Câu 11: Gen hóa cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm cho gen mất 3 cặp nucleotitnhững vị trí khác nhau trong cấu trúc gen nhưng không liên quan đến bộ ba khởi đầu và bộ ba kết thúc. Trong quá trình phiên môi trường nội bào cung cấp 5382 ribonucleotit tự do. Hãy cho biết đã bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp?
A. 8 mARN   
B. 4 mARN    
C. 6 mARN    
D. 5 mARN
Câu 12: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có 2 alen (A và a) cho biết không xảy ra đột biến quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen trên. Theo thuyết, trong các phép lai sau đây giữa hai cá thể của quần thể có bao nhiêu phép
lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 1?
(1) Aa x aa
(2) Aa x aa
(3) XAXA x XaY
(4) XaXa x XAY
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 13: một loài bộ cánh cứng: A mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a: mắt lồi; B: mắt xám, trội hoàn toàn so với b: mắt trắng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng dị hợp chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x Aab, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể con mắt lồi, màu trắng là:
A. 195
B. 130
C. 65  
D. 260
Câu 14: Cho gen A qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng. Thế hệ ban đầu (Pa) có 1 cá thể mang kiểu gen Aa và 2 cá thể mang kiểu gen aa. Cho chúng tự thụ phấn bắt bắt buộc qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 3. Theo lí thuyết ở thế hệ thứ 4 quần thể có
A. 0,5 hạt đỏ, 0,5 hạt trắng    
B. 0,75% hạt đỏ ; 0,25% hạt trắng
C. 0,168 hạt đỏ, 0,832 hạt trắng        
D. 0,31 hạt đỏ ; 0,69 hạt trắng
Câu 15: Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung trong đó có cả 2 gen A và B thì qui định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A và B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb qui định hoa trắng,một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 B có tần số 0,3. Theo lý thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 56,25%      
B. 1,44%        
C. 32,64%      
D. 12%

Bạn bè